THÔNG TIN CHUNG

Muồng ràng ràng
1. Hệ thống phân loại
Tên Ngành La tinh: |
Magnoliophya |
Tên Ngành Việt Nam: |
Ngành Hạt Kín |
Tên Lớp La tinh: |
Magnoliopsida |
Tên Lớp Việt Nam: |
Lớp Hai Lá Mầm |
Tên Bộ La tinh: |
Fabales |
Tên Bộ Việt Nam: |
Bộ Đậu |
Tên Họ La tinh: |
Fabaceae |
Tên Họ Việt Nam: |
Họ Đậu |
Tên Chi La tinh: | Adenanthera |
Tên Chi Việt Nam: | Chi Trạch quạch |
2. Đặc điểm
Cây gỗ có kích thước nhỏ hoặc cao tới 15m; nhánh màu nâu sẫm, có lông mịn tới không lông. Lá có cuống dài 3 - 13cm, không có tuyến; trục lá lông chim 6,5 - 25cm. Lá lông chim (1) 3 - 6 đôi, có trục dài 3,5 - 14cm, không có tuyến. Lá chét 6 - 16, mọc so le, dài cỡ 2 - 3cm, rộng 1 - 1,5cm, hình bầu dục hay trái xoan - bầu dục hoặc hình đàn lia.Cụm hoa có cuống và mọc đứng, thành chùm dạng bông ở nách những lá phía ngọn. Hoa có đài hợp với 5 răng nhỏ, cánh hoa thuôn ngọn giáo, cao 3 - 4,5mm; nhị 10, rời nhau; bầu phủ lông tơ. Quả đậu nâu, dài 15 - 20cm, rộng 13 - 16mm; mảnh vỏ mỏng, dai để lộ vỏ quả trong bóng loáng, màu vàng vàng; hạt dạng bầu dục, gần tròn, bóng loáng, màu đỏ hồng điều, dài và rộng cỡ 8mm. Cây ưa sáng, thường gặp ở tầng cao. Sinh sản bằng hạt tốt ở rừng có tán che thưa; tái sinh kém trong rừng kín. Cây chịu hạn tốt. Tốc độ sinh trưởng trung bình.Mùa hoa tháng 2 - 3 trở đi, mùa quả từ tháng 8 - 9.
3. Giá trị
Gỗ có dác nâu xám, lõi nâu vàng, thuộc loại gỗ cứng, nặng, dễ gia công, mặt cắt nhẵn và bóng, sắc gỗ tươi đẹp, dùng làm đồ dùng gia đình cao cấp, báng súng, đồ mỹ nghệ. Nhân hạt chứa 24% dầu. Một số bộ phận được dùng dể ăn và làm thuốc; cũng được dùng sắc nước uống tăng lực. Hạt đỏ tươi, đẹp, dùng làm đồ trang sức như cườm đeo cổ, vòng tay cho trẻ em.Cây cũng được trồng nhiều làm cảnh.